Làm phần mềm quản lý theo yêu cầu (customize)

Phần mềm đóng gói được phát triển dựa trên một chuẩn quy trình quản lý và thông thường được phân tích dựa trên số đông nhu cầu của khách hàng mục tiêu, phần mềm đóng gói được thương mại đến hàng ngàn thậm chí hàng triệu khách hàng do đó chi phí đầu tư rất rẻ. Tuy nhiên, có những mô hình kinh doanh với quy trình quản lý đặc thù chưa có phần mềm đóng gói nào đáp ứng nhu cầu thì lựa chọn làm phần mềm quản lý theo yêu cầu (customize) là đề xuất.
Việc làm phần mềm theo yêu cầu (customize) đòi hỏi khách hàng có hiểu biết về việc phát triển phần mềm và đặc biệt là có tài chính đủ để thực hiện, vì làm phần mềm customize có chi phí cao (từ trăm triệu đến nhiều tỉ đồng), thời gian hoàn thành theo tiến độ và có thể kéo dài nếu thay đổi yêu cầu.

Dân Trí Soft ngoài việc cung cấp phần mềm đóng gói với hơn 77.000+ người sử dụng, để tiết kiệm chi phí bạn nên sử dụng phần mềm đóng gói với chi phí rất rẻ. Nếu nhu cầu quá đặc thù, chưa có phần mềm nào đáp ứng được và quý vị đã chuẩn bị tài chính sẵn sàng (tối thiểu trăm triệu và có thể vài tỉ đồng) thì hãy liên hệ với dịch vụ làm phần mềm theo yêu cầu của Dân Trí Soft.

Gọi ngay cho hotline tư vấn: 0906.799.838 (mr. Trung Hiếu) để được tư vấn đúng quy trình.

Bài viết dưới đây chia sẻ về các quy trình cơ bản để phát triển phần mềm. Tùy vào tính chất của mỗi dự án, Dân Trí Soft sẽ tư vấn để đưa giải pháp tối ưu nhất với ngân sách và nhu cầu.

I. Tổng quan về quy trình phát triển phần mềm

Một quy trình tốt và hợp lí luôn tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Nó giúp tương tác hóa các hoạt động và yếu tố với nhau một các nhịp nhàng, đem lại hiệu quả.

Có thể cho rằng quy trình phần mềm đem lại chất lượng, năng suất, giá thành phần phềm, từ đó tăng tính cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.

1. Khái niệm

Quy trình phát triển phần mềm là một tập hợp các hoạt động tổ chức mà mục đích của chúng là xây dựng và phát triển phần mềm.

Những câu hỏi được đặt ra ở đâu là:
Nhân sự: Ai sẽ làm? Ai làm gì?
Thời gian: Khi nào làm? Làm mất bao nhiêu thời gian?
Phương pháp: Làm như thế nào?
Công cụ: Dùng công cụ gì để làm công việc này?
Chi phí: Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Thu về bao nhiêu? (ước tính)
Mục tiêu: Mục tiêu hướng đến là gì?
Mỗi loại hệ thống khác nhau thì cần những quy trình phát triển khác nhau.

2. Các hoạt động cơ bản của quy trình phát triển phần mềm

Có 4 thao tác là nền tảng của hầu hết các quy trình phát triển phần mềm:
- Đặc tả phần mềm: Định nghĩa được các chức năng, điều kiện hoạt động của phần mềm.
- Phát triển phần mềm: Là quá trình xây dựng các đặc tả.
- Đánh giá phần mềm: Phầm mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng ít nhất có thể thực hiện những gì mà tài liệu đặc tả yêu cầu.
- Tiến hóa phần mềm: Đây là quá trình hoàn thiện các chức năng cũng như giao diện để ngày càng hoàn thiện phần mềm cũng như các yêu cầu đưa ra từ phía khách hàng.

II. Các mô hình phát triển trong dự án phần mềm

1. Waterfall model- Mô hình thác nước

Mô tả: Mô hình thác nước là mô hình áp dụng theo tính tuần tự của các giai đoạn phát triển phần mềm, có nghĩa là: giai đoạn sau chỉ được thực hiện tiếp khi giai đoạn trước đã kết thúc. Không được quay lại giai đoạn trước để xử lí các thay đổi trong yêu cầu. Đây được coi là mô hình phát triển phần mềm đầu tiên.

Áp dụng:  Thường được áp dụng cho các dự án không thường xuyên bị thay đổi về yêu cầu.

Đặc điểm:
Ưu điểm:
Dễ sử dụng, dễ tiếp cận
Các giai đoạn và hoạt động được xác định rõ ràng
Xác nhận ở từng giai đoạn, đảm bảo phát hiện sớm các lỗi
Nhược điểm:
Rất khó để quay lại giai đoạn nào khi nó đã kết thúc
Ít tính linh hoạt và phạm vi điều chỉnh của nó khá là khó khăn, tốn kém.

2. V- Shaped Model- Mô hình chữ V
Mô tả: Đây là mô hình mở rộng từ mô hình thác nước, thay vì di chuyển xuống theo tuần tự các bước thì quy trình sẽ đi theo hình chữ V.

Áp dụng:
Yêu cầu phần mềm phải xác định rõ ràng
Công nghệ phần mềm và các công cụ phải được tìm hiểu kĩ

Đặc điểm:
Ưu điểm:
Đơn giản dễ sử dụng
Phấn phối cụ thể theo mỗi giai đoạn
Thực hiện verification và validation sớm trong mỗi giai đoạn phát triển
Nhược điểm:  Phạm vi điều chỉnh khá là khó khăn và tốn kém.

Spiral Model - Mô hình xoắn ốc
Mô tả:  Là mô hình kết hợp giữa các tính năng của mô hình prototyping và mô hình thác nước. Mô hình xoắn ốc được ưa chuộng cho các dự án lớn, đắt tiền và phức tạp. Mô hình này sử dụng nhiều những giai đoạn tương tự như mô hình thác nước, về thứ tự, plan, đánh giá rủi ro, ...

Áp dụng: Thường được sử dụng cho các ứng dụng lớn và các hệ thống được xây dựng theo các giai đoạn nhỏ hoặc theo các phân đoạn.

Đặc điểm:
Ưu điểm:
Estimates (i.e. budget, schedule, etc.) trở nên thực tế hơn như là một quy trình làm việc, bởi vì những vấn đề quan trọng đã được phát hiện sớm hơn.
Có sự tham gia sớm của deverlopers
Quản lý rủi ro và phát triển hệ thống theo phase
Nhược điểm:
Chi phí cao và thời gian dài để có sản phẩm cuối cùng
Phải có kỹ năng tốt để đánh giá rủi ro và giả định.

3. Iterative Model- Mô hình tiếp cận lặp

Example:

Diagram:
Mô tả Một mô hình được lặp đi lặp lại từ khi start cho đến khi làm đầy đủ spec, thay vì phát triển phần mềm từ spec đặc tả rồi mới bắt đầu thực thi thì mô hình này có thể review dần dần để đi đến yêu cầu cuối cùng. Quy trình phát triển được lặp đi lặp lại cho mỗi một version của sản phẩm trong mỗi chu kỳ.

Áp dụng:
Yêu cầu của hề thống đã hoàn chỉnh, được xác định rõ ràng và dễ hiểu
Yêu cầu chính cần được xác định, và một số chi tiết có thể được đổi mới theo thời gian

Đặc điểm:
Ưu điểm:
Xây dựng và hoàn thiện các bước sản phẩm theo từng bước
Nhận được phản hồi của người sử dụng từ những bản phác thảo
Thời gian làm tài liệu sẽ ít hơn so với thời gian thiết kế
Nhược điểm:
Mỗi giai đoạn lặp lại thì cứng nhắc
Tốn kiến trúc hệ thống hoặc thiết kế các vấn đề có thể phát sinh nhưng không phải tất cả đều xảy ra trong toàn bộ vòng đời.

4. Incremental Model - Mô hình tăng trưởng

Example:
Diagram:
Mô tả: Trong mô hình này thì spec được chia thành nhiều phần. Chu kỳ được chia thành các module nhỏ, dễ quản lý. Mỗi module sẽ đi qua các yêu cầu về thiết kế, thực hiện, … như 1 vòng đời phát triển thông thường.

Áp dụng:
Áp dụng cho những dự án có yêu cầu đã được mô tả, định nghĩa và hiểu một cách rõ ràng.
Có nhu cầu về sản phẩm sớm.

Đặc điểm:
Ưu điềm:
Phần mềm làm việc một cách nhanh chóng trong suốt vòng đời phát triền
Mô hình này linh hoạt hơn, ít tốn kém hơn để thay đổi phạm vi và yêu cầu
Dễ dàng hơn trong việc kiểm tra và sửa lỗi với sự lặp lại nhỏ hơn
Nhược điểm:
Cần lập plan và thiết kế tốt
Cần một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ của toàn bộ hệ thống trước khi nó có thể được chia nhỏ và được xây dựng từng bước
Tổng chi phí là cao hơn so với thác nước.

5. RAD Model (Rapid Application Development)
Mô tả: Là một dạng của incremental model, trong mô hình RAD các thành phần hoặc chức năng được phát triển song song như thể chúng là các dự án nhỏ. Việc phát triển này theo thời gian nhất định, cung cấp và lắp ráp thành một nguyên mẫu làm việc. Điều này có thể nhanh chóng đưa ra một cái gì đó cho khách hàng để xem và sử dụng và cung cấp thông tin phản hồi liên quan đến việc cung cấp và yêu cầu của họ.

Áp dụng:
RAD nên được sử dụng khi có nhu cầu để tạo ra một hệ thống có Modularized trong khoảng thời gian 2-3 tháng.
Nên được sử dụng khi đã có sẵn designer cho model và chi phí cao
Đặc điểm:
Ưu điểm:
Giảm thời gian phát triển.
Tăng khả năng tái sử dụng của các thành phần
Đưa ra đánh giá ban đầu nhanh chóng
Khuyến khích khách hàng đưa ra phản hồi
Nhược điểm:
Cần có một team giỏi để xác định yêu cầu phần mềm
Chỉ những hệ thống có module mới sứ dụng được mô hình này
Yêu cầu về dev/ design phải có nhiều kinh nghiệm
Phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng model

6. Agile Model
Mô tả:  Dựa trên mô hình iterative and incremental, các yêu cầu và giải pháp phát triển dựa trên sự kết hợp của các function

Áp dụng:
Nó có thể được sử dụng với bất kỳ loại hình dự án nào, nhưng nó cần sự tham gia và tính tương tác của khách hàng. Ngoài ra, nó có thể được sử dụng khi khách hàng yêu cầu chức năng sẵn sàng trong khoảng thời gian ngắn (3 tuần)

Đặc điểm:
Ưu điểm:
Giảm thời gian cần thiết để tận dụng một số tính năng của hệ thống
Kết quả cuối cùng là phần mềm chất lượng cao trong thời gian ít nhất có thể và sự hài lòng của khách hàng
Nhược điểm:
Phụ thuộc vào kỹ năng của người phát triển phần mềm Scalability
Tài liệu được thực hiện ở giai đoạn sau
Cần một team có kinh nghiệmNeeds special skills for the team.

7. Scrum (Scrm is an agile software development model)
Mô tả: Scrum là một phương pháp linh hoạt (agile), vì thế nó tuân thủ các nguyên tắc của Agile Manifesto (xem thêm Tuyên ngôn Agile). Ngoài ra Scrum hoạt động dựa trên ba giá trị cốt lõi, còn gọi là Ba chân của Scrum bao gồm Minh bạch, Thanh tra và Thích nghi.

Khái niệm scrum: Là một quy trình phát triển phần mềm theo mô hình linh hoạt (agile). Với nguyên tắc chủ đạo là chia nhỏ phần mềm cần sản xuất ra thành các phần nhỏ để phát triển (các phần nhỏ này phải đọc lập và Release được), lấy ý kiến khách hàng và thay đổi cho phù hợp ngay trong quá trình phát triển để đảm bảo sản phẩm release đáp ứng những gì khách hàng mong muốn. Scrum chia dự án thành các vòng lặp phát triển gọi là các sprint. Mỗi sprint thường mất 2- 4 tuần (30 ngày) để hoàn thành. Nó rất phù hợp cho những dự án có nhiều sự thay đổi và yêu cầu tốc độ cao.

Một số đặc điểm của SCRUM

- Scrum (hay agile nói chung) được xếp vào nhóm "Feature-driven development". Sản phầm được phát triển theo tính năng, chứ không phát triển sản phẩm theo kiến trúc hệ thống.

- Scrum khác với các mô hình Agile ở chỗ nó là mô hình hướng khách hàng (Customer oriented), vai trò của khách hàng trong việc đánh giá sản phẩm rất quan trọng. Chỉ sau mỗi sprint (2-4 tuần) khách hàng sẽ thấy được sự thay đổi của sản phẩm của mình qua đó đưa ra phản hồi sớm để định hướng. Giúp thích ứng nhanh với sự thay đổi yêu cầu.

- Scrum giảm thiểu tài nguyên dành cho việc quản lý mà tập trung nhiều hơn cho những công việc liên quan trực tiếp đến việc làm ra sản phẩm. Bằng cách giảm vai trò quản lý (PM) bằng cách đẩy việc quản lý tới từng người,

- Giảm thời gian dành cho việc viết tài liệu bằng cách tăng thời gian trao đổi trực tiếp. Thông thường khi estimate công việc, thì team estimate cả thời gian dành cho communication để hoàn thành task đó nữa.

- Tập trung vào sản phẩm, sản phẩm mới là đích cuối cùng chứ không phải qui trình.

Ưu điểm, nhược điểm của mô hình Scrum

Ưu điểm:
Một người có thể làm nhiều việc ví dụ như dev có thể test
Phát hiện lỗi sớm hơn rất nhiều so với các phương pháp truyền thống
Khách hàng nhanh chóng thấy được sản phẩm qua đó đưa ra phản hồi sớm.
Có khả năng áp dụng được cho những dự án mà yêu cầu khách hàng không rõ ràng ngay từ đầu.

Nhược điểm:
Trình độ của nhóm là có một kỹ năng nhất định
Phải có sự hiểu biết về mô hình aglie .
Khó khăn trong việc xác định ngân sách và thời gian.
Luôn nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng và thay đổi theo nên thời gian sẽ kéo dài khi có quá nhiều yêu cầu thay đổi từ khách hàng.
Vai trò của PO rất quan trọng, PO là người định hướng sản phẩm. Nếu PO làm không tốt sẽ ảnh hưởng đến kết quả chung

Các nhân tố cấu tạo lên 1 qui trình trong Scrum: Một cách đơn giản có 03 thành tố quan trọng cấu thành nên SCRUM: Tổ chức (Organization), Qui trình (Process),  Tài liệu (Atifacts). Trong mỗi thành tố có 03 thành tố con. Như vậy, chúng ta chỉ cần hiểu và áp dụng được 9 thành tố này là có thể áp dụng SCRUM.

Tổ chức (Organization): Tổ chức nhóm dự án và Roles (Vai trò)
Product Owner (Người sở hữu sản phẩm)
ScrumMaster (Người điều phối )
Development Team (Nhóm phát triển)
Tài liệu (Atifacts):  các kết quả đầu ra
Product Backlog  (Danh sách các chức năng cần phát triển của sản phẩm)
Sprint Backlog (Danh sách các chức năng cần phát triển cho mỗi giai đoạn)
Estimation (Kết quả ước lượng của Team)
Qui trình(Process):  Qui định cách thức vận hành của SCRUM
Sprint Planning meeting (Họp để hoạch định cho mỗi giai đoạn)
Sprint Review (Họp để tổng kết cho mỗi giai đoạn)
Daily Scrum Meeting (Họp review hàng ngày)

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến Dân Trí Soft. Cần hỗ trợ vui lòng gọi hotline: 0906.799.838 (mr Trung Hiếu).

Dân Trí Soft nghiên cứu và phát triển các giải pháp phần mềm quản lý trên cả 2 nền tảng offline và online gồm:
- Phần mềm lĩnh vực bán lẻ, bán sỉ.
- Phần mềm quản lý quán cafe, trà sữa, quán ăn, nhà hàng.
- Phần mềm quản lý quán karaoke, quán bida.
- Phần mềm quản lý nhà nghỉ, homestay, khách sạn nhỏ.

Dân Trí Soft có hơn 81.000+ quán/shop trên toàn quốc sử dụng & có hệ thống hơn 200 đại lý phân phối tại 51 tỉnh/thành trên toàn quốc để hỗ trợ người dùng trực tiếp, mọi lúc mọi nơi, đem đến dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng nhất, hoàn hảo nhất.